Thiết Bị Đo TDS
top

Thiết Bị Đo TDS

Thiet bi do TDS

Thiết Bị Đo Tổng Chất Rắn Hòa Tan Trong Nước TDS

TDS (TOTAL DISSOLVED SOLIDS) iếng Việt có nghĩa là tổng hàm lượng chất rắn hòa tan trong nước, Đồng hồ TDS là một đồng hồ được thiết kế cho mục đích này, có thể thấy rằng giá trị ppm của chất vô cơ hoặc chất hữu cơ trong nước. Tuy nhiên, đây chỉ là một thử nghiệm ban đầu, Không thể cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác những gì được bao gồm, nếu cần phải có các thành phần chính xác, việc kiểm tra sẽ được giao qua bên Viện đo lường chất lượng. Tổng giá trị chất rắn hòa tan (TDS) trong nước được đo để xác định tổng lượng chất hữu cơ hoặc chất vô cơ hòa tan trong nước, đơn vị tính bằng ppm hoặc miligam/lít (mg/l). Chức năng đo đọ dẫn điện của nó có thể đo các vật liệu dẫn điện trong nước như chất rắn lơ lửng, kim loại nặng và các ion dẫn điện.

Sử Dụng Thiết Bị Đo Tổng Chất Rắn Hòa Tan TDS ?

(1) Nhiệt độ nước trong quá trình đo phải được duy trì ở khoảng 25 oC. Hãy nhớ rằng, nhiệt độ quá cao sẽ làm tăng giá trị TDS, ảnh hưởng đến độ chính xác.

(2) Giá trị hiển thị trên màn hình LCD là giá trị TDS, Nếu đồng hồ TDS hiển thị chỉ số 100, có nghĩa là tổng lượng ion dương hoặc ion âm hòa tan trong nước là 100 ppm (dung sai là ± 5 ppm), chỉ số càng cao, chứng minh trong nước càng có nhiều chất rắn.

(3) Nước máy ở Tp.HCM trung bình khoảng 250 ppm, nước tinh khiết RO có thể giảm xuống dưới 30 ppm, khi giá trị vượt quá 30 ppm, cần xem xét thay thế màng lọc thẩm thấu ngược RO hoặc nhờ kỹ thuật viên Công ty máy lọc nước RU BY kiểm tra.
 
* TDS chỉ có thể phát hiện các chất dẫn điện trong nước, nhưng không thể phát hiện vi khuẩn, virus các chất.

* Chỉ dựa vào xét nghiệm chất lượng nước TDS để xác định chất lượng nước có thể uống trực tiếp hay không, đây không phải là phuong pháp chính xác; Vi khuẩn hoặc virus không thể bị tiêu diệt bằng nhiệt độ cao, phải được đo bằng các dụng cụ thiết bị đo tinh vi hơn.
 
♦ Chỉ số tổng chất rắn TDS :
 
Chỉ số TDS (ppm)  Chất lượng nước
0 ~ 9 Nước tinh khiết ≈ nước cất
10 ~ 90 Nước khoáng, nước khoáng hóa
90 ~ 250 Nước lọc
260 ~ 600 Nước cấp, nước máy
600 trở lên Nước thải